|
|
|
| Quy định vệ sinh – hình thức cá nhân |
|
|
| 1.Hình thức cá nhân
1.1.Quần áo.
- Quần áo phải ủi phẳng, không nhăn.
- Không có vết bẩn, mực…trên quần áo.
- Không sắn quần, sắn áo.
- Quần áo không bị rách, thủng, sờn, loang màu.
- Mặc đồng phục theo quy định của công ty
1.2.Đầu tóc.
- Không để tóc rối bù hoặc quá dài
- Không nhuộm tóc màu quá loè loẹt hoặc màu đỏ, hồng
- Nam không để râu quá dài.
1.3.Trang điểm.
- Nữ phải trang điểm nhưng không trang điểm quá đậm.
- Không dùng nước hoa quá đậm mùi, gây cảm giác khó chịu.
- Không dùng các loại trang sức quá bình dân hay rườm rà, không đeo quá nhiều trang sức.
1.4.Dày dép.
- Không dùng các loại dày dép quá bình dân.
- Màu sắc không quá loè loẹt.
- Giày dép phải đánh bong sạch sẽ, đi dày dép trơn.
2. Vệ sinh cá nhân.
2.1.Hơi thở
- Hơi thở nặng mùi, thường do không đánh răng hay do ăn uống nhưng không súc miệng, đánh răng.
- Yêu cầu nhân viên sau khi ăn sáng, trưa, tối phải đánh răng để đảm bảo hơi thở thơm tho.
2.2.Chân tay
- Không để móng tay, móng chân quá dài.
- Không để vết bẩn trong móng tay, móng chân.
- Không để bàn tay, bàn chân dơ bẩn.
- Không đánh móng tay, móng chân sặc sỡ.
2.3.Hạn chế mùi hôi
- Người bốc mùi. Nguyên nhân bốc mùi là do người lâu ngày không tắm, quần áo, giày dép, với lâu ngày không giặt, vệ sinh….
- Bị hôi nách nặng. Người bị hôi nách sẽ làm cho khách hàng rất khó chịu.
2.4.Các yếu tố khác
- Không để mặt nhọ nhem
- Đầu tóc luôn có mùi thơm, không để đầu tóc có nhiều gàu.
- Thời gian đầu giờ trưa trở đi là thời gian do nóng bức hoặc do thời gian phục vụ quá lâu có thể dẫn đến có nhiều mồ hôi, gây ra mùi khó chịu.. Nhân viên phải chú ý vệ sinh lại, xem lại mặt hình thức …
| |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|